Bắt hình của IP Camera từ ứng dụng Python

Thỉnh thoảng tôi bắt gặp câu hỏi "Làm thế nào để lấy ảnh chụp của IP Camera bằng code Python". Hầu hết câu trả lời, của cả Tây lẫn Việt, đều là kêu người ta dùng OpenCV.

Camera Image credit: www.clipartwiki.com

Quan điểm của tôi là, OpenCV tốt đấy, nhưng nếu chỉ để lấy ảnh chụp của camera thôi mà dùng OpenCV thì chuối quá. Thứ nhất, OpenCV là thư viện dành cho computer vision, nên nếu không khai thác gì đến tính năng đó mà ôm OpenCV vào thì nặng nề, dư thừa không cần thiết. Đằng nào thì tự OpenCV cũng không có khả năng xử lý giao thức RTSP mà nó phải gọi đến FFmpeg , nên để cho gọn ghẽ, tốt hơn là dùng thẳng FFmpeg để bắt hình camera đi. Thứ hai, tệ hơn nữa, mặc dù OpenCV sử dụng FFmpeg bên dưới, nó cũng không khai thác FFmpeg đúng cách nên có nhiều IP Camera cũng truyền video qua giao thức RTSP mà nó không lấy được. Lí do là RTSP có thể truyền trên TCP hoặc UDP, nhưng OpenCV được hardcode để gọi FFmpeg với chỉ mỗi TCP, thành ra nếu IP Camera truyền với "RTSP over UDP" thì OpenCV không lấy được.

Combining SSH and subprocess pipe in Python asyncio

When creating tool for system administration tasks, we often have the need to execute some other command-line programs, execute some commands on remote machine, transferring data between local and remote machine via SSH. A straightforward thinking will be to implement the tool in shell. But what if you, like me, hate the syntax of shell and be happier with Python? And especially when you want to challenge yourself with the new (somehow) cool asyncio?

To have a clear picture, let's give an example that you want to implement a command like this:

ssh remote-server "pg_dump -O webdata | gzip" | gunzip | psql localdb

Python và cách tiết kiệm dung lượng cho phần mềm nhúng

Khi tôi bắt đầu bước chân vào mảng IoT đầu năm 2016, tôi bắt đầu lân la tiếp xúc với cộng đồng làm IoT Việt Nam (trên Facebook là chính). Ở Việt Nam, lực lượng tech làm IoT đa phần là dân điện tử đi lên, thế nên tôi hay gặp những câu hỏi như "nên dùng ngôn ngữ nào để lập trình nhúng" từ những bạn sinh viên mới. Tôi cũng ngạc nhiên khi thấy các bạn kháo nhau dùng NodeJS, theo phong trào.

Nếu cần dùng các ngôn ngữ biên dịch như C++, Go thì không nói. Nhưng nếu dùng ngôn ngữ thông dịch thì Python nên được dùng hơn NodeJS/JavaScript. Một khía cạnh nên tính đến là độ lớn file cần lưu trữ. Các board máy tính nhúng chạy Linux thường dùng thẻ nhớ, hoặc bộ nhớ flash trong (còn có cách gọi khác là NAND Flash, SPI Flash, eMMC) để thay thế ổ cứng (HDD) nên có dung lượng khiêm tốn. Nếu cách lưu trữ không phù hợp, có khi thư viện đã ngốn hết không gian lưu trữ đáng lẽ phải dành cho chương trình và dữ liệu (data).

Thứ nhất, cách quản lý các gói thư viện phụ thuộc của NodeJS cực kỳ tốn dung lượng, với sự trùng lắp các file thư viện.

node_modules

A need of an asyncio Python library for MiFlora sensor

The Mi Flora sensor is a small Bluetooth Low Energy device that monitors soil moisture, air temperature and water conductivity. It is useful for agriculture, and due to its low price, it can be easily reach by small farms. On the other hand, it worths for us to invest more software support for it.

My idea is to make a Python asyncio-based library to help access it.

Objective:

Be careful with Python asyncio.wait

Recently, I stumbled upon an annoying issue with Python's asyncio module, that is asyncio.wait terminating your program with "success" status when error occurs.

What is abnormal here?

Normally, when exception occurs, and you don't want to recover from it (with try... except), your program will exit as failure (non-zero exit code). However, if you have this code:

asyncio.wait(futures)